ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

                    

1.   Tên học phần                             : XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ

2.   Mã học phần                              : 18200007

3.   Số tín chỉ                                    : 2(2,0,4)

4.   Loại học phần                           : Bắt buộc

5.   Đối tượng                                    : Sinh viên đại học chính quy khối ngành CN &KT

6.   Giảng viên giảng dạy

7.   Phân bố thời gian:

-  Học trên lớp                             : 30 tiết          

- Tự học                                         : 60 tiết

- Lý thuyết                                    : 30 tiết

- Thí nghiệm/Thực hành           : 0 tiết        

8.  Điều kiện tiên quyết:

-   Học phần tiên quyết               : Không

-   Học phần trước                        : Toán cao cấp A1, A2 hoặc C1, C2.

-   Học phần song hành               : Không                                   

9.   Chuẩn đầu ra của học phần:

    Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng:

-    Về kiến thức:

Đạt được một hệ thống kiến thức toán học ứng dụng về xác suất thống kê, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm:

+ Các khái niệm cơ bản về lý thuyết xác suất, thống kê.

 + Các công thức tính xác suất, biến ngẫu nhiên và một số phân phối thường gặp, lý thuyết mẫu; kiểm định giả thuyết thống kê.

+ Những ứng dụng của xác suất thống kê trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và kinh tế.

+ Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của xác suất thống kê.

- Về kĩ năng:

+ Sưu tầm, tra cứu được tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập học phần xác suất thống kê.

+ Phân tích, tổng hợp và xử lý được các thông tin thu được để rút ra kết luận.

+ Vận dụng được các kiến thức để giải được các bài tập xác suất thống kê và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và trong sản xuất.

+ Sử dụng được các thuật ngữ xác suất thống kê, các đồ thị, bảng biểu để trình bày rõ ràng, chính xác ý nghĩa của các khái niệm.

- Về thái độ:

+ Có hứng thú học môn xác suất thống kê, yêu thích và tìm tòi khoa học;

+ Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn xác suất thống kê, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được.

+ Có ý thức vận dụng những hiểu biết xác suất thống kê vào trong các khoa học khác, vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập.

10.  Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

    Học phần này gồm các nội dung về xác suất và thống kê toán:

-    Lý thuyết xác suất, biến ngẫu nhiên rời rạc và một số luật phân phối xác suất.

-   Lý thuyết mẫu và các bài toán cơ bản của thống kê như ước lượng về một trung bình và một tỷ lệ, kiểm định giả thuyết về một trung bình và một tỷ lệ.

-   Hồi qui và tương quan.

11. Nhiệm vụ của sinh viên:

-   Tham dự đầy đủ giờ học lý thuyết và bài tập trên lớp;

-   Làm đầy đủ các bài tập, tiểu luận theo yêu cầu của giảng viên;

-   Dự thi giữa kỳ và cuối kỳ.

12.  Tài liệu học tập:

12.1. Tài liệu chính:

    [1] Lê Sĩ Đồng, Xác suất thống kê và ứng dụng, NXB Giáo dục, 2012.

12.2. Tài liệu tham khảo:

    [2] Tô Anh Dũng, Xác suất thống kê, Nxb ĐHQG Tp.HCM, 2011.

    [3] Nguyễn Cao Văn – Trần Thái Ninh, Giáo trình lý thuyết xác suất và Thống kê toán, Nhà xuất bản Thống kê và Trường đại học Kinh tế Quốc dân, 2005.

    [4] Bùi Minh Trí, Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm, Nxb ĐHQG – Hà Nội, 2011.

    [5] Dương Hoàng Kiệt, Bài tập Xác suất thống kê, Trường ĐH CNTP Tp.HCM, 2012.

13. Thang điểm thi: 10/10.

14.  Đánh giá học phần:

+ Điểm thái độ học tâp                    : 0%

+ Điểm tiểu luận                               : 20%

+ Điểm kiểm tra giữa học phần      : 30% (Trắc nghiệm khách quan)

+ Điểm thi kết thúc học phần         : 50% (Trắc nghiệm khách quan).

15. Nội dung học phần:

15.1. Phân bố thời gian các chương trong học phần:

TT
Tên chương

Tổng số tiết hoặc giờ

Phân bố thời gian

(tiết hoặc giờ)

Lý thuyết

Bài tập

Thảo luận

TN/TH

Tự học

1

Bổ túc kiến thức dùng trong Xác suất

06

01

01

 

 

04

2

 

Những khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất

18

04

02

 

 

12

3

Biến ngẫu nhiên và một số phân phối thường gặp

18

04

02

 

 

12

4

Lý thuyết mẫu và ước lượng

18

04

02

 

 

 

 

12

5

Kiểm định giả thuyết thống kê

18

04

02

 

 

12

6

Hồi qui và tương quan

12

03

01

 

 

08

Tổng

90

20

10

0

0

60

 

15.2. Đề cương chi tiết của học phần:

Chương 1. Bổ túc kiến thức dùng trong Xác suất

1.1.  Đại số tổ hợp.

1.1.1.     Chỉnh hợp và hoán vị.

1.1.2.     Tổ hợp.

1.1.3.     Hai phương pháp giải toán tổ hợp.

1.1.4.     Nhị thức Newton.

1.2.  Phép tính vi tích phân.

1.2.1.     Đạo hàm và ứng dụng.

1.2.2.     Tích phân và ứng dụng.

Chương 2. Những khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất

2.1. Các khái niệm cơ bản.

2.1.1. Phép thử ngẫu nhiên.

2.1.2. Biến cố ngẫu nhiên.

2.1.3. Phép toán và quan hệ giữa các biến cố.

2.1.4. Biến cố đồng khả năng.

2.2. Định nghĩa xác suất.

2.2.1. Định nghĩa cổ điển.

2.2.2. Định nghĩa hình học.

2.2.3. Định nghĩa thống kê.

2.2.4. Định nghĩa tiên đề.

2.3. Một số công thức tính xác suất

2.3.1. Công thức cộng.

2.3.2. Công thức xác suất có điều kiện.

2.3.3. Công thức nhân và độc lập.

2.3.4. Công thức đầy đủ và Bayès.

2.3.5. Công thức Bernoulli.

Chương 3. Biến ngẫu nhiên và một số phân phối thường gặp

3.1. Biến ngẫu nhiên.

3.1.1. Định nghĩa.

3.1.2. Phân loại.

3.2. Phân phối của biến ngẫu nhiên.

3.2.1. Bảng phân phối.

3.2.2. Hàm mật độ.

3.2.3. Hàm phân phối.

3.3. Một số đặc trưng cơ bản.

3.3.1. Kỳ vọng.

3.3.2. Phương sai.

3.3.3. Một số đặc trưng khác.

3.4. Một số phân phối thường gặp.

3.4.1. Nhị thức.

3.4.2. Poisson.

3.4.3. Đều.

3.4.4. Mũ.

3.4.5. Chuẩn.

3.4.6. Một số phân phối khác.

Chương 4. Lý thuyết mẫu

4.1. Đám đông và mẫu.

4.1.1. Đám đông và mẫu.

4.1.2. Phương pháp điều tra chọn mẫu.

4.1.3. Sắp xếp và trình bày số liệu.

4.1.4. Phân phối mẫu.

4.2. Các đặc trưng của mẫu.

4.2.1. Trung bình mẫu.

4.2.2. Phương sai mẫu.

4.2.3. Tỷ lệ mẫu.

4.2.4. Phân phối của các đặc trưng mẫu.

4.3. Ước lượng điểm.

4.3.1. Khái niệm.

4.3.2. Tiêu chuẩn.

4.3.3. Phương pháp ước lượng hợp lý cực đại.

4.3.4. Một số kết quả.

4.4. Ước lượng khoảng tin cậy.

4.4.1. Khái niệm.

4.4.2. Khoảng tin cậy cho m.

4.4.3. Khoảng tin cậy cho s.

4.4.4. Khoảng tin cậy cho p.

4.5. Xác định kích thước mẫu.

4.5.1. Vấn đề và cách giải quyết.

4.5.2. Kích thước mẫu cho m.

4.5.3. Kích thước mẫu cho p.

Chương 5. Kiểm định giả thuyết thống kê

5.1. Vấn đề và cách giải quyết.

5.1.1. Khái niệm kiểm định và các loại sai lầm.

5.1.2. Các bước kiểm định.

5.2. Kiểm định giả thuyết về m.

5.2.1. Trường hợp một trung bình.

5.2.2. Trường hợp hai trung bình.

5.3. Kiểm định giả thuyết về s.

5.3.1. Trường hợp một phương sai.

5.3.2. Trường hợp hai phương sai.

5.4. Kiểm định giả thuyết về p.

5.4.1. Trường hợp một tỷ lệ.

5.4.2. Trường hợp hai tỷ lệ.

5.5. Kiểm định giả thuyết về tính độc lập của hai biến ngẫu nhiên.

5.6. Kiểm định giả thuyết về qui luật phân phối của biến ngẫu nhiên.

Chương 6. Tương quan và hồi qui

6.1. Hồi qui.

6.1.1. Vấn đề hồi qui.

6.1.2. Đường hồi qui tuyến tính.

6.1.3. Đường hồi qui phi tuyến.

6.2. Hệ số tương quan.

6.2.1. Công thức tính hệ số tương quan.

6.2.2. Ý nghĩa của hệ số tương quan.


 

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

                    

1.   Tên học phần                            : XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ

2.   Mã học phần                             : 18300007

3.   Số tín chỉ                                    : 2(2,0,4)

4.   Loại học phần                           : Bắt buộc

5.   Đối tượng                                    : Sinh viên cao đẳng chính quy khối ngành CN &KT

6.   Giảng viên giảng dạy

7.   Phân bố thời gian:

-  Học trên lớp                             : 30 tiết          

- Tự học                                         : 60 tiết

- Lý thuyết                                                : 30 tiết

- Thí nghiệm/Thực hành      : 0 tiết        

8.  Điều kiện tiên quyết:

-   Học phần tiên quyết            : Không

-   Học phần trước                     : Toán cao cấp A2, A3 hoặc C2, C3.

-   Học phần song hành            : Không                                   

9.   Chuẩn đầu ra của học phần:

    Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng:

- Về kiến thức:

Đạt được một hệ thống kiến thức toán học ứng dụng về xác suất thống kê, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm:

+ Các khái niệm cơ bản về lý thuyết xác suất, thống kê.

 + Các công thức tính xác suất, biến ngẫu nhiên và một số phân phối thường gặp, lý thuyết mẫu; kiểm định giả thuyết thống kê.

+ Những ứng dụng của xác suất thống kê trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và kinh tế.

+ Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của xác suất thống kê.

- Về kĩ năng:

+ Sưu tầm, tra cứu được tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập học phần xác suất thống kê.

+ Phân tích, tổng hợp và xử lý được các thông tin thu được để rút ra kết luận.

+ Vận dụng được các kiến thức để giải được các bài tập xác suất thống kê và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và trong sản xuất.

+ Sử dụng được các thuật ngữ xác suất thống kê, các đồ thị, bảng biểu để trình bày rõ ràng, chính xác ý nghĩa của các khái niệm.

- Về thái độ:

+ Có hứng thú học môn xác suất thống kê, yêu thích và tìm tòi khoa học;

+ Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn xác suất thống kê, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được.

+ Có ý thức vận dụng những hiểu biết xác suất thống kê vào trong các khoa học khác, vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập.

10.  Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

    Học phần này gồm các nội dung về xác suất và thống kê toán:

- Lý thuyết xác suất, biến ngẫu nhiên rời rạc và một số luật phân phối xác suất.

- Lý thuyết mẫu và các bài toán cơ bản của thống kê như ước lượng về một trung bình và một tỷ lệ, kiểm định giả thuyết về một trung bình và một tỷ lệ.

-   Hồi qui và tương quan.

11. Nhiệm vụ của sinh viên:

-   Tham dự đầy đủ giờ học lý thuyết và bài tập trên lớp;

-   Làm đầy đủ các bài tập, tiểu luận theo yêu cầu của giảng viên;

-   Dự thi giữa kỳ và cuối kỳ.

12.  Tài liệu học tập:

12.1. Tài liệu chính:

     [1] Lê Sĩ Đồng, Xác suất thống kê và ứng dụng, NXB Giáo dục, 2012.

     [2] Tô Anh Dũng, Xác suất thống kê, Nxb ĐHQG Tp.HCM, 2011.

12.2. Tài liệu tham khảo:

    [1] Nguyễn Cao Văn – Trần Thái Ninh, Giáo trình lý thuyết xác suất và Thống kê toán, Nhà xuất bản Thống kê và Trường đại học Kinh tế Quốc dân, 2005.

    [2] Bùi Minh Trí, Xác suất thống kê và qui hoạch thực nghiệm, Nxb ĐHQG – Hà Nội, 2011.

    [3] Dương Hoàng Kiệt, Bài tập Xác suất thống kê, Trường ĐH CNTP Tp.HCM, 2012.

 13. Thang điểm thi: 10/10.

14.  Đánh giá học phần:

+ Điểm thái độ học tâp                    : 0%

+ Điểm tiểu luận                               : 20%

+ Điểm kiểm tra giữa học phần      : 30% (Trắc nghiệm khách quan)

+ Điểm thi kết thúc học phần         : 50% (Trắc nghiệm khách quan).

15. Nội dung học phần:

15.1. Phân bố thời gian các chương trong học phần:

TT
Tên chương

Tổng số tiết hoặc giờ

Phân bố thời gian

(tiết hoặc giờ)

Lý thuyết

Bài tập

Thảo luận

TN/TH

Tự học

1

Bổ túc kiến thức dùng trong Xác suất

06

01

01

 

 

04

2

 

Những khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất

18

04

02

 

 

12

3

Biến ngẫu nhiên và một số phân phối thường gặp

18

04

02

 

 

12

4

Lý thuyết mẫu và ước lượng

18

04

02

 

 

 

 

12

5

Kiểm định giả thuyết thống kê

18

04

02

 

 

12

6

Hồi qui và tương quan

12

03

01

 

 

08

Tổng

90

20

10

0

0

60

 

15.2. Đề cương chi tiết của học phần:

Chương 1. Bổ túc kiến thức dùng trong Xác suất

1.1.  Đại số tổ hợp.

1.1.1.     Chỉnh hợp và hoán vị.

1.1.2.     Tổ hợp.

1.1.3.     Hai phương pháp giải toán tổ hợp.

1.1.4.     Nhị thức Newton.

1.2.  Phép tính vi tích phân.

1.2.1.     Đạo hàm và ứng dụng.

1.2.2.     Tích phân và ứng dụng.

Chương 2. Những khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất

2.1. Các khái niệm cơ bản.

2.1.1. Phép thử ngẫu nhiên.

2.1.2. Biến cố ngẫu nhiên.

2.1.3. Phép toán và quan hệ giữa các biến cố.

2.1.4. Biến cố đồng khả năng.

2.2. Định nghĩa xác suất.

2.2.1. Định nghĩa cổ điển.

2.2.2. Định nghĩa hình học.

2.2.3. Định nghĩa thống kê.

2.2.4. Định nghĩa tiên đề.

2.3. Một số công thức tính xác suất

2.3.1. Công thức cộng.

2.3.2. Công thức xác suất có điều kiện.

2.3.3. Công thức nhân và độc lập.

2.3.4. Công thức đầy đủ và Bayès.

2.3.5. Công thức Bernoulli.

Chương 3. Biến ngẫu nhiên và một số phân phối thường gặp

3.1. Biến ngẫu nhiên.

3.1.1. Định nghĩa.

3.1.2. Phân loại.

3.2. Phân phối của biến ngẫu nhiên.

3.2.1. Bảng phân phối.

3.2.2. Hàm mật độ.

3.2.3. Hàm phân phối.

3.3. Một số đặc trưng cơ bản.

3.3.1. Kỳ vọng.

3.3.2. Phương sai.

3.3.3. Một số đặc trưng khác.

3.4. Một số phân phối thường gặp.

3.4.1. Nhị thức.

3.4.2. Poisson.

3.4.3. Đều.

3.4.4. Mũ.

3.4.5. Chuẩn.

3.4.6. Một số phân phối khác.

Chương 4. Lý thuyết mẫu

4.1. Đám đông và mẫu.

4.1.1. Đám đông và mẫu.

4.1.2. Phương pháp điều tra chọn mẫu.

4.1.3. Sắp xếp và trình bày số liệu.

4.1.4. Phân phối mẫu.

4.2. Các đặc trưng của mẫu.

4.2.1. Trung bình mẫu.

4.2.2. Phương sai mẫu.

4.2.3. Tỷ lệ mẫu.

4.2.4. Phân phối của các đặc trưng mẫu.

4.3. Ước lượng điểm.

4.3.1. Khái niệm.

4.3.2. Tiêu chuẩn.

4.3.3. Phương pháp ước lượng hợp lý cực đại.

4.3.4. Một số kết quả.

4.4. Ước lượng khoảng tin cậy.

4.4.1. Khái niệm.

4.4.2. Khoảng tin cậy cho m.

4.4.3. Khoảng tin cậy cho s.

4.4.4. Khoảng tin cậy cho p.

4.5. Xác định kích thước mẫu.

4.5.1. Vấn đề và cách giải quyết.

4.5.2. Kích thước mẫu cho m.

4.5.3. Kích thước mẫu cho p.

Chương 5. Kiểm định giả thuyết thống kê

5.1. Vấn đề và cách giải quyết.

5.1.1. Khái niệm kiểm định và các loại sai lầm.

5.1.2. Các bước kiểm định.

5.2. Kiểm định giả thuyết về m.

5.2.1. Trường hợp một trung bình.

5.2.2. Trường hợp hai trung bình.

5.3. Kiểm định giả thuyết về s.

5.3.1. Trường hợp một phương sai.

5.3.2. Trường hợp hai phương sai.

5.4. Kiểm định giả thuyết về p.

5.4.1. Trường hợp một tỷ lệ.

5.4.2. Trường hợp hai tỷ lệ.

5.5. Kiểm định giả thuyết về tính độc lập của hai biến ngẫu nhiên.

5.6. Kiểm định giả thuyết về qui luật phân phối của biến ngẫu nhiên.

Chương 6. Tương quan và hồi qui

6.1. Hồi qui.

6.1.1. Vấn đề hồi qui.

6.1.2. Đường hồi qui tuyến tính.

6.1.3. Đường hồi qui phi tuyến.

6.2. Hệ số tương quan.

6.2.1. Công thức tính hệ số tương quan.

6.2.2. Ý nghĩa của hệ số tương quan.

SelectionFile type iconFile nameDescriptionSizeRevisionTimeUser